🎊 Cách Cộng Trừ Số Âm
Học cách cộng và trừ số âm. Các bài toán được giải trong video này là: 2 - 3 = -1 và -2 - 3 = -5 và -2 + 3 = 1 và 2 - (-3) = 5 và -2 - (-3).Tự luyện tâp bài
II. QUY TẮC CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ NGUYÊN ÂM, NGUYÊN DƯƠNG. 1. Quy tắc cộng hai số nguyên. a. Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. Cộng hai số nguyên cùng dấu: ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu chung trước kết quả. Vi dụ: 30 + 30=60 (-60) + (-60) = (-120) a.
4. Bộ các cách tính nhẩm nhanh nhất – CungHocVui. Bộ các cách tính nhẩm nhanh nhất – CungHocVui Bài viết này sẽ giúp các em học sinh ghi nhớ, tính toán một dễ dàng cũng như áp dụng rút ngắn thời gian làm bài với các con số. I. Cách tính nhẩm cộng trừ nhanh …
Hy vọng một số dạng bài tập số nguyên, phép toán cộng trừ số nguyên âm cơ bản và nâng cao ở trên hữu ích cho các em trong việc học tập. Mọi góp ý và có câu hỏi nào các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
Cách cộng tuần trong Excel ( Hoặc trừ) Cách đơn giản nhất để cộng trừ tuần cho dữ liệu ngày trong Excel đó là bội số của 7. Một tuần có 7 ngày, do đó khi muốn thêm vào hoặc trừ đi bao nhiêu tuần thì chỉ cần tính theo cú pháp của ngày, nhưng lấy số tuần nhân thêm 7.
Các Câu Hỏi Cộng trừ, nhân chia số âm dương quy tắc tuyệt đối không được quên. Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Cộng trừ, nhân chia số âm dương quy tắc tuyệt đối không được quên.” mới hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau
6.Bảng gian lận cho số dương và số âm; 7.các công thức cộng, trừ, nhân, chia số nguyên âm. và cho mình hỏi … 8.Cách nhân phân số âm Toán lớp 6 – YouTube; 9.Các dạng bài tập số nguyên, phép toán cộng trừ số nguyên âm cơ … 10.Top 15 cách tính số âm lớp 6 – marvelvietnam.com
Cách cộng và trừ các phân số âm. 2022. Phân số âm giống như bất kỳ phân số nào khác, ngoại trừ việc chúng có dấu âm (-) trước đó. Quá trình cộng và trừ các phân số âm có thể đơn giản, nếu bạn ghi nhớ hai điều. Một phần âm được thêm vào một phần âm khác sẽ
Cách trừ hoặc thêm ngày để cập nhật trong Excel. Nếu bạn có một ngày trong một số ô hoặc một danh sách các ngày trong một cột, bạn có thể thêm hoặc trừ một số ngày nhất định cho các ngày đó bằng cách sử dụng một phép toán số học tương ứng. Ví dụ 1.
xhWz. Nếu bạn đang học toán cơ bản, nó giúp hiểu các quy tắc để làm việc với các số nguyên dương và âm . Với hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu cách cộng, trừ, nhân và chia số nguyên và trở nên tốt hơn ở môn toán. Số nguyên Các số nguyên, là các số không có phân số hoặc số thập phân, cũng được gọi là số nguyên . Họ có thể có một trong hai giá trị dương hoặc âm. Số nguyên dương có giá trị lớn hơn 0. Số nguyên âm có giá trị nhỏ hơn 0. Zero không tích cực hay tiêu cực. Các quy tắc về cách làm việc với số dương và âm là quan trọng bởi vì bạn sẽ gặp phải chúng trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như cân bằng tài khoản ngân hàng, tính toán trọng lượng hoặc chuẩn bị công thức nấu ăn. Thêm vào Cho dù bạn đang thêm tích cực hay phủ định, đây là phép tính đơn giản nhất bạn có thể thực hiện với số nguyên. Trong cả hai trường hợp, bạn chỉ cần tính tổng các số. Ví dụ nếu bạn đang thêm hai số nguyên dương, có vẻ như sau 5 + 4 = 9 Nếu bạn đang tính tổng của hai số nguyên âm, có vẻ như sau –7 + –2 = -9 Để lấy tổng số âm và số dương, sử dụng dấu của số lớn hơn và trừ. Ví dụ –7 + 4 = –3 6 + –9 = –3 –3 + 7 = 4 5 + –3 = 2 Dấu hiệu sẽ là số lớn hơn. Hãy nhớ rằng việc thêm một số âm là giống như trừ một số dương. Phép trừ Các quy tắc cho phép trừ tương tự như các quy tắc cho phép cộng. Nếu bạn có hai số nguyên dương, bạn sẽ trừ số nhỏ hơn từ số lớn hơn. Kết quả sẽ luôn là một số nguyên dương 5 - 3 = 2 Tương tự như vậy, nếu bạn đã trừ một số nguyên dương từ một số nguyên âm, phép tính trở thành một vấn đề bổ sung với việc bổ sung một giá trị âm –5 - 3 = –5 + –3 = –8 Nếu bạn đang trừ âm bản từ tích cực, hai âm bản sẽ hủy và nó sẽ trở thành bổ sung 5 - –3 = 5 + 3 = 8 Nếu bạn trừ một số âm từ một số nguyên âm khác, hãy sử dụng dấu của số lớn hơn và trừ –5 - –3 = –5 + 3 = –2 –3 - –5 = –3 + 5 = 2 Nếu bạn bị nhầm lẫn, nó thường giúp viết một số dương trong một phương trình đầu tiên và sau đó là số âm. Điều này có thể giúp bạn dễ dàng biết liệu thay đổi dấu hiệu có xảy ra hay không. Phép nhân Nhân các số nguyên khá đơn giản nếu bạn nhớ quy tắc sau. Nếu cả hai số nguyên dương hoặc âm, tổng số sẽ luôn là số dương. Ví dụ 3 x 2 = 6 –2 x –8 = 16 Tuy nhiên, nếu bạn nhân một số nguyên dương và số nguyên âm, kết quả sẽ luôn là một số âm –3 x 4 = –12 3 x –4 = –12 Nếu bạn đang nhân một chuỗi số dương và số âm lớn hơn, bạn có thể thêm số lượng dương và số âm là số dương. Dấu hiệu cuối cùng sẽ là dấu hiệu thừa. Bộ phận Như với phép nhân, các quy tắc để chia số nguyên theo cùng một hướng dẫn tích cực / tiêu cực. Chia hai số âm hoặc hai số dương mang lại một số dương 12/3 = 4 –12 / –3 = 4 Chia một số nguyên âm và một số nguyên dương cho kết quả là một số âm –12 / 3 = –4 12 / –3 = –4 Mẹo để thành công Giống như bất kỳ chủ đề nào, thành công trong toán học phải thực hành và kiên nhẫn. Một số người tìm số dễ làm việc hơn những người khác làm. Dưới đây là một số mẹo để làm việc với các số nguyên Bối cảnh có thể giúp bạn hiểu được các khái niệm không quen thuộc. Hãy thử và nghĩ về một ứng dụng thực tế như giữ điểm số khi bạn thực hành. Sử dụng một số dòng cho thấy cả hai mặt của số không là rất hữu ích để giúp phát triển sự hiểu biết về làm việc với số dương và âm / số nguyên. Nó dễ dàng hơn để theo dõi các số âm nếu bạn đặt chúng trong ngoặc đơn.
Sau khi làm quen với tập số tự nhiên, thì tập số nguyên với các phép toán cộng trừ nhân chia là nội dung kiến thức tiếp theo các em sẽ học. Nếu như số tự nhiên các em mới chỉ biết đến phép trừ của số lớn cho số nhỏ hơn thì ở số nguyên các em có thể thực hiện phép trừ của số nhỏ hơn cho số lớn hơn và được kết quả là số nguyên âm. Bài viết này chúng ta sẽ tóm tắt lý thuyết về số nguyên, hệ thống một số dạng bài tập về số nguyên, cộng trừ các số nguyên âm qua đó giải các bài tập toán cơ bản và nâng cao về số nguyên để các em nắm vững phần nội dung này. A. Lý thuyết về số nguyên 1. Số nguyên - Tập hợp {...; -3 ; -2 ; -1; 0 ; 1; 2; 3;...} gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương là tập hợp các số nguyên. - Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là . - Số 0 không phải là số nguyên âm, cũng không phải là số nguyên dương. 2. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên - Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a. * Ví dụ -15 = 15; 9 = 9. 3. Cộng hai số nguyên cùng dấu - Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên. - Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trước kết quả. * Ví dụ 1 +2 + +5 = 2 + 5 = 7 * Ví dụ 2 -10 + -15 = -10 + 15 = -25 4. Cộng hai số nguyên khác dấu - Hai số đối nhau có tổng bằng 0. - Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng số lớn trừ số bé rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. * Ví dụ 1 -3 + +3 = 0 * Ví dụ 2 -83 + 42 = – 83 – 42 = -41 5. Tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên - Tính chất giao hoán a + b = b + a - Tính chất kết hợp a + b + c = a + b + c - Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a - Cộng với số đối a + -a = 0 - Tính chất phân phối a.b + c = + 6. Phép trừ hai số nguyên - Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b. a – b = a + -b 7. Quy tắc dấu ngoặc - Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc dấu "+" chuyển thành dấu "-" và dấu "-" chuyển thành dấu "+". - Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên. * Ví dụ 36 – 12 + 20 – 9 = 36 – 12 – 20 + 9 = 24 – 20 + 9 = 4 + 9 = 13. - Khi hình thành ngoặc, nếu ta đặt dấu "-" đằng trước dấu ngoặc thì tất cả các số hạng ban đầu khi cho vào trong ngoặc đều phải đổi dấu. Dấu "-" chuyển thành dấu "+" và dấu "+" chuyển thành dấu "-". - Khi hình thành ngoặc, nếu ta đặt dấu "+" đằng trước dấu ngoặc thì tất cả các số hạng bạn đầu khi cho vào trong ngoặc đều phải được giữ nguyên dấu. * Ví dụ 105 - 32 - 68 = 105 - 32 + 68 = 105 - 100 = 5. 8. Quy tắc chuyển vế - Khi chuyển vế mốt số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó dấu "+" chuyển thành dấu "-" và dấu "-" chuyển thành dấu "+". A + B + C = D ⇔ A + B = D – C 9. Nhân hai số nguyên - Muốn nhận hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-“ trước kết quả nhận được. * Ví dụ 10.-2 = -20 - Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "+" trước kết quả của chúng. * Ví dụ -6.-7 = 42 * Nguyên tắc nhớ Cùng dấu thì Dương, khác dấu thì Âm. B. Bài tập về số nguyên, các phép toán cộng trừ số nguyên âm ° Dạng 1 So sánh các số nguyên * Phương pháp • Cách 1 Sử dụng trục số - Biểu diễn các số nguyên cần so sánh trên trục số; - Giá trị các số nguyên tăng dần từ trái qua phải. • Cách 2 Căn cứ vào các nhận xét sau - Số nguyên dương lớn hơn 0 - Số nguyên âm nhỏ hơn 0 - Số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm - Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số ấy lớn hơn; - Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số ấy lớn hơn. * Ví dụ 1 bài 12 trang 73 SGK Toán 6 Tập 1 a Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần 2; -17; 5; 1; -2; 0. b Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần -101; 15; 0; 7; -8; 2001. * Lời giải bài 12 trang 73 SGK Toán 6 Tập 1 a Dãy số nguyên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là –17 15 > 7 > 0 > –8 > –101. * Ví dụ 2 Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần. 5 ; -16 ; 0 ; 25 ;-7 ; -12; 36. * Lời giải - Dãy được sắp xếp tăng dần như sau -16 27 > 13 > 0 > -3 > -18 > -29; -103. * Ví dụ 4 bài 11 trang 73 SGK Toán 6 Tập 1 Điền dấu ">" "=" " -5. c Số nguyên dương luôn lớn hơn số nguyên âm 4 > -6; d Số nguyên dương luôn lớn hơn số nguyên âm 10 > -10. ° Dạng 2 Các phép toán cộng trừ số nguyên * Phương pháp - Áp dụng quy tắc cộng số nguyên cùng dấu, khác dấu, các tính chất giao hoán, kết hợp * Ví dụ 1 bài 23 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 Thực hiện phép tính a 2763 + 152; b –7 + –14 c –35 + –9. * Lời giải ví dụ 1 bài 23 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 a 2763 + 152 = 2915 b Ta có -7 = 7; -14 = 14. Do đó -7 + -14 = - -7 + -14 = -7 + 14 = -21. c -35 + -9 = -35 + -9 = -35 + 9 = -44. * Ví dụ 2 bài 24 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 Tính a -5 + -248 b 17 + -33 c -37 + +15 * Lời giải ví dụ 2 bài 24 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 a –5 + –248 = – 5 + 248 = –253; b –33 = 33. Do đó 17 + –33 = 17 + 33 = 50 c –37 = 37; 15 = 15. Do đó –37 + 15 = 37 + 15 = 52. * Ví dụ 3 bài 26 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 Nhiệt độ hiện tại của phòng ướp lạnh là -5oC. Nhiệt độ tại đó sẽ là bao nhiêu độ C nếu nhiệt độ giảm 7oC. * Lời giải ví dụ 3 bài 26 trang 75 SGK Toán 6 Tập 1 - Nhiệt độ giảm 7ºC tức là nhiệt độ tăng thêm –7ºC. Vậy nhiệt độ sau khi tăng thêm –7ºC là –5 + –7 = –5 +7 = –12ºC. ° Dạng 3 Phép toán nhân các số nguyên * Phương pháp - Áp dụng quy tắc nhân số nguyên, các tính chất giao hoán kết hợp và phân phối để tính toán * Ví dụ 1 bài 73 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 Thực hiện phép tính a -5.6 b 9.-3 c -10.11 d 150.-4 * Lời giải ví dụ 1 bài 73 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 a -5.6 = -5.6 = - = -30. b 9.-3 = -9.-3 = - = -27. c -10.11 = -10.11 = - = -110. d 150.-4 =-150.-4 = - = -600. * Ví dụ 2 bài 74 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 Tính Từ đó suy ra kết quả của a -125.4 b -4.125 c 4.-125 * Lời giải ví dụ 2 bài 74 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 - Ta có =500. Do đó a -125.4= - = -500 b -4.125 = – = -500 c 4.-125 = – = -500. * Ví dụ 3 bài 75 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 So sánh a -67.8 với 0 b 15.-3 với 15 c -7.2 với -7 * Lời giải ví dụ 3 bài 75 trang 89 SGK Toán 6 Tập 1 a -67.8 = - = -536 < 0 b 15.-3 = - = -45 < 15 số nguyên âm luôn nhỏ hơn số nguyên dương. c -7.2 = - = -14 < -7 - Nhận xét Tích của một số nguyên âm và một số nguyên dương đều nhỏ hơn mỗi thừa số. * Ví dụ 4 bài 90 trang 95 SGK Toán 6 Tập 1 Thực hiện các phép tính a 15.-2.-5.-6 b * Lời giải ví dụ 4 bài 90 trang 95 SGK Toán 6 Tập 1 a 15.-2.-5.-6 = [15.-2] . [-5.-6] = [- = -30 . 30 = -900 b = = 28. = = 616. ° Dạng 4 Tìm giá trị của x thỏa mãn biểu thức số nguyên * Phương pháp - Vận dụng các tính chất và phép toán cộng trừ nhân chia, đổi dấu, chuyển vế * Ví dụ 1 bài 61 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 Tìm số nguyên x, biết a 7 – x = 8 – -7; b x – 8 = -3 - 8 * Lời giải ví dụ 1 bài 61 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 a 7 – x = 8 – –7 7 – x = 8 + 7 bỏ dấu ngoặc phía trước có dấu – 7 – 7 – 8 = x chuyển 8 và 7 từ VP sang VT, chuyển –x từ VT sang VP –8 = x ⇒ Vậy x = –8 b x – 8 = –3 – 8 x = –3 – 8 + 8 chuyển –8 từ vế trái sang vế phải x = –3 + 8 – 8 x = –3. ⇒ Vậy x = –3. * Ví dụ 2 bài 62 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 Tìm số nguyên a, biết a a = 2; b a + 2 = 0 * Lời giải ví dụ 2 bài 62 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 a Có hai số có giá trị tuyệt đối bằng 2 là 2 và –2. a = 2 ⇒ a = –2 hoặc a = 2. b Có duy nhất một số có giá trị tuyệt đối bằng 0 là 0. a + 2 = 0 a + 2 = 0 a = –2. * Ví dụ 3 bài 63 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số là 3; -2 và x bằng 5. * Lời giải ví dụ 3 bài 63 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 -Tổng của ba số 3; –2 và x bằng 5, nên ta có 3 + –2 + x = 5 3 – 2 + x = 5 1 + x = 5 x = 5 – 1 x = 4. * Ví dụ 4 bài 64 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết a a + x = 5 b a – x = 2 * Lời giải ví dụ 4 bài 64 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 - Lưu ý, đối với bài toán này, a là một số nguyên bình thường, x là số chưa biết cần tìm. a a + x = 5 x = 5 – a chuyển a từ VT sang VP b a – x = 2 a – 2 = x chuyển 2 từ VP sang VT và chuyển –x từ VT sang VP. x = a - 2 ♦ Ví dụ 5 bài 65 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết a a + x = b b a – x = b * Lời giải ví dụ 5 bài 65 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 - Lưu ý, đối với bài toán này, a và b là một số nguyên bình thường, x là số chưa biết cần tìm. a a + x = b x = b - a chuyển a từ VT sang VP. b a - x = b a - b = x chuyển –x từ VT sang VP, chuyển b từ VP sang VT x = a - b. ° Dạng 5 Ước và Bội của số nguyên * Phương pháp • Tìm các bội của một số nguyên Dạng tổng quát của số nguyên a là . • Tìm các ước của số nguyên - Nếu số nguyên đã cho có giá trị tuyệt đối nhỏ, ta có thể nhẩm xem nó chia hết cho những sốnào tìm ước của nó, lưu ý nêu đủ các ước âm và ước dương. - Nếu số nguyên đã cho giá trị tuyệt đối lớn, ta thường phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồitừ đó tìm tất cả các ước của số đã cho. * Ví dụ 1 bài 101 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1 Tìm năm bội của 3; -3. ° Lời giải ví dụ 1 bài 101 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1 ◊ Để tìm bội của số nguyên a, ta nhân a với số nguyên bất kì. - Năm bội của 3 là 0; 3; –3; 6; –6; - Năm bội của –3 là 0 3; –3; 6; –6; * Ví dụ 2 bài 102 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1 Tìm tất cả các ước của -3; 6; 11; -1. ° Lời giải ví dụ 2 bài 102 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1 - Nhận thấy nếu số nguyên b là ước của số nguyên a thì –b cũng là ước của số nguyên a. - Đồng thời b là ước của a thì b cũng là ước của a và ngược lại. ⇒ Như vậy, để tìm các ước của một số nguyên a, ta chỉ cần tìm các ước dương của a rồi thêm các số đối của chúng thì ta được các ước của số nguyên a. - Các ước dương của 3 là 1; 3. ⇒ Ư–3 = {1; 3; –1; –3} - Các ước dương của 6 là 1 ; 2 ; 3 ; 6. ⇒ Ư6 = {1 ; 2 ; 3 ; 6 ; –1; –2; –3; –6} - Các ước dương của 11 là 1 ; 11 ⇒ Ư11 = {1 ; 11 ; –1; –11} - Các ước dương của 1 là 1. ⇒ Ư–1 = {1; –1}Hy vọng một số dạng bài tập số nguyên, phép toán cộng trừ số nguyên âm cơ bản và nâng cao ở trên hữu ích cho các em trong việc học tập. Mọi góp ý và có câu hỏi nào các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
Phân số âm giống như bất kỳ phân số nào khác, ngoại trừ việc chúng có dấu âm - trước đó. Quá trình cộng và trừ các phân số âm có thể đơn giản, nếu bạn ghi nhớ hai điều. Một phần âm được thêm vào một phần âm khác sẽ dẫn đến một phần âm là kết quả. Một phần âm được trừ từ phần khác là điều tương tự với việc thêm phần bù dương của phần đó. Làm cho mẫu số dưới cùng của phân số giống nhau, nếu chúng chưa có. Bạn chỉ có thể thêm một nửa vào một nửa hoặc một phần tư cho các phần tư hoặc phần mười đến phần mười và như vậy. Phép trừ các phân số âm theo cùng một phương pháp. Do đó, nếu các phân số âm bạn đang thêm không có cùng mẫu số, bạn có thể làm cho nó như vậy. -1/2, ví dụ, có thể được viết là -2/4, -3/6, -4/8, et cetera. Trong mỗi trường hợp, số ở phía trên luôn bằng một nửa số ở phía dưới. Tất cả các phân số có nghĩa là một nửa số lượng. Xem xét việc cộng và trừ các phân số âm sau. 1/4 + -3/10 - 1/4 - -3/10 Ví dụ đầu tiên là việc thêm ba phần mười âm vào một phần tư âm. Thứ hai là phép trừ ba phần mười âm so với một phần tư âm. Phương pháp Bạn không thể thêm một phần tư đến ba phần mười cho đến khi bạn thể hiện cả hai thành một tiêu chuẩn thống nhất, để bạn có một điểm tham chiếu chung mà bạn có thể làm việc. Bạn chỉ có thể thêm thích để thích hoặc trừ thích từ thích. Giống như có thể so sánh táo với cam chỉ khi bạn ít nhất gọi chúng là cả hai miếng trái cây. Bạn cần một mẫu số chung. Đây sẽ là con số thấp nhất mà hai mẫu số 4 và 10 sẽ chia thành. Đây sẽ là 20. Giữ phân số tương đương bằng mẫu số chung này 20. - 1/4 trở thành - 5/20, vì 5 là một phần tư của 20. - 3/10 trở thành - 6/20. Mẫu số tăng 2 lần, do đó tử số, phần trên cùng cũng phải tăng gấp đôi, để giữ cho phân số giống nhau. Bây giờ đã tìm thấy một mẫu số chung và các phân số âm được biểu thị theo mẫu số mới này, các phân số âm sau đó có thể được thêm hoặc trừ. Khi thêm phân số âm, thêm theo bình thường. Sau đó dán dấu hiệu tiêu cực vào câu trả lời của bạn. Khi trừ các phân số âm, trên thực tế, bạn thêm phần bù dương của phần âm bạn đang trừ, bởi vì trừ một số hoặc phần âm là giống như thêm phần dương của phần hoặc số âm đó. Hai dấu hiệu tiêu cực liên tiếp "hủy bỏ" để đưa ra một dấu hiệu tích cực. Thêm phân số âm - 1/4 + - 3/10 = - 5/20 + - 6/20 = - 11/20 Khi trừ - 1/4 - - 3/10 = - 5/20 - - 6/20 = - 5/20 + 6/20 hai dấu trừ liên tiếp trở thành dấu + = 1/20.
cách cộng trừ số âm