🦏 Định Lượng Strychnin Trong Hạt Mã Tiền

Nhận định chung. Strychnin là một alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền (Strychnos nuxvomica) thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt, đái dầm. CSIS, October 19, 2022 President Xi Jinping loomed large over the opening of the Chinese Communist Party’s 20th National Congress on October 16, 2022. He is all but guaranteed to emerge from the pa… Sơ đồ quy trình chiết xuất strychnin từ hạt mã tiền. Sơ đồ quy trình chiết xuất strychnin từ hạt mã tiền. (1) Rửa, sấy, xay. (2) Trộn đều DL với nước vôi, ủ 24h, làm tơi, khô. (3) Chiết nóng. (4) Lắc dịch chiết với dung dịch acid, gạn, lọc. (5) Điều chỉnh đến pH 10- 11 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ***** ThS NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG, TS MAI HỒNG HÀ, TS PHẠM ĐỨC THIỆN, PGS.TS PHAN ĐỨC HÙNG, TS NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU, ThS NGUYỄN THANH TÚ GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ Moringa Pro+ Moringa Bioone được kết hợp từ các thảo dược thiên nhiên, được cấp phép bởi Cục ATTP– Bộ Y Tế dưới dạng thực phẩm chức năng, với công dụng hỗ trợ hạn chế tác hại của quá trình oxy hóa, hỗ trợ tăng cường khả năng chống oxy hóa, tăng cường sức đề kháng. Trong hạt mã tiền có chứa hai hoạt chất là Strychnin và Brucin có tác dụng trị đau thần kinh và làm giảm các cơn co thắt ở cơ bắp. Lưu ý, Strychnin có thể gây ngộ độc nếu người bệnh sử dụng quá liều. Mlt là ở điều kiện chiết được 100% Strychnin từ dược liệu dưới dạng sulfat. Mdl = 300(g) là khối lượng bột hạt Mã Tiền đem chiết hoạt chất. Bảng kết quả Nhận xét Chiết nóng Strychnin base bằng phương pháp ngấm kiệt. Độ tan: 1g tan trong 75ml nước lạnh, khoảng 10ml nước sôi, 105ml cồn. 2. THỰC HÀNH 2.1. Chuẩn bị Nguyên liệu: Hạt mã tiền đã được chọn lọc, loại bỏ các hạt đã bị hỏng, tỷ lệ strychnin trong hạt phải chiếm khoảng 0,8 - 1,5% tùy theo nguồn gốc nguyên liệu. Hạt mã tiền đã chọn lọc, loại bỏ các hạt bị hỏng, tỷ lệ strychnin trong hạt thường chiếm khoảng 1%, tùy theo nguồn gốc nguyên liệu. Hoạt chất trong hạt mã tiền Strychnos nux vomica. L. là alcaloid (khoảng 2-5%) trong đó gần 50% là strychnin, phần còn lại là yCMQ. Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 15/04/2019, 2221 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC • • BỘ Y TẾ Dược HÀ NỘI • • D S Phạm Thị Giảng NGHIÊN CỨU ĐịNH TÍNH *, ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI • • • STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG BỘT MÃ TIề N chế HOÀN HYDAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC K Ý LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC Chuyên ngành Kiểm nghiêm dược phẩm độc chất học Mã số 30205 CƠNG TRÌNH TỐT NGHIỆP THẠC s ĩ DUỢC HỌC Người hưởng dẫn khoa hoc Trịnh Văn Quỳ TS Phan Túy Hà Nội - 1999 Lời cắm ơn Đ ề tài ứiực Viện Kiểm nghiệm - Bộ Y tế, hướng dẫn PGS TS Trịnh Văn Quỳ- Giám đốc Viện Kiểm nghiệm TS Phan Tuý, cấn giảng dạy mơn Hoắ đại cương - Vơ Cơ-Hố lý Trường Đại học Dược Hà nội Đ ể hoàn thành đ ề tài này, chúng tồi nhận dẫn tận tình Trịnh Văn Quỳ, Tuý Trong q trình thực đề tài, chúng tơi nhận ý kiến đóng góp q báu Gia H u ệ, PGS TS Trần Tử An ,TS Trịnh Văn Lẩu, PGS TS Phạm Quang Tùng Bùi Kim Liên ửiầỵ,cô giáo Đồng ửiời nhận giúp đỡ nhiệt thử cấc bạn đồng nghiệp cắc phòng Đơng Dược, phòng Thuốc chuẩn phòng Vật lý-Đo lường Viện Kiểm nghiệm Nhân dịp này, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành giúp đỡ quý báu ứiẩỵ,cô giáo bạn đồng nghiệp Ds Phạm Thị Giảng MỤC LỤ C goG ăcà Trang PHẦN MỞ ĐẦU 01 PHẦN NỘI DUNG 04 Chương Tổng quan 04 1 - M ã tiền Nguồn g ố c, thành phần hoá h ọc, ch ế biến, tác dụng công dụng 04 -V i nét m ột số alcaloid mã tiền 06 Strychnin 06 Brucin 08 - M ột số phương pháp áp dụng để ch iết xuất strychnin brucin từ bột m ã tiền 09 Chiết cách ngâm lắc siêu âm 09 Chiết gián đoạn 10 Chiết liên tục 11 - M ột số phương pháp áp dụng để định lượng alcaloid toàn phần, strychnin brucin strychnin bột m ã tiền 12 Phương pháp chuẩn độ acid-kiềm 12 Phương pháp đo quang phổ tử ngoại 13 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao 15 Chương Đối tượng , nội dung phương pháp nghiên cứu 21 Đối tượng nghiên cứu 21 2 Nội dung phương pháp nghiên cứu 22 Nghiên cứu phương pháp chiết xuất strychnin brucin từ nguyên liệu bột mã tiền chế hoàn Hydan 22 Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Trung Quốc 1997, Dược điển Việt Nam n, tập phương pháp Dược điển Nhật 1996 mẫu Mj M2 22 Phương pháp đề xuất chiết strychnin brucin từ bột mã tiền chế Mj bột hoàn Hydan tự tạo M2 22 Xây dựng phương pháp HPLC để phân tích định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin bột mã tiền chế hoàn Hydan Khảo sát điều kiện sắc ký 24 24 Xây dựng phương pháp định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin bột mã tiền chế hoàn Hydan 24 Phương pháp xử lý đánh giá kết 26 nghiệm, kết bàn luận 28 Dụng cụ, hoá ch ất nguyên vật liệu 28 Dụng cụ 28 Hoá c h ấ t , nguyên vật liệu 28 h ự c nghiệm , kết bàn luận 29 Nghiên cứu phương pháp chiết strychnin brucin từ bột 29 mã tiền chế hoàn Hydan Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Trung Quốc 1997 Dược điển Việt Nam n tập 29 Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Nhật 1996 30 Khảo sát điều kiện chiết thích hợp 31 Bàn luận 38 Xây dựng phương pháp xác đinh đồng thời strychnin 40 brucin HPLC Khảo sát chọn điều kiện sắc ký để định tính đinh lượng đồng thời strychnin bracin mã tiền chế 40 hoàn Hydan Xây dựng phương pháp định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin mã tiền chế hoàn Hydan 45 Áp dụng phương pháp HPLC xây dựng để đinh lượng đồng thời strychnin brucin hoàn Hydan 54 Bàn luận 57 K ẾT LUẬN V À ĐỀ NGHỊ 58 TI LIU THAM KHO 62 PH LC 66 LôÊ*4^ ôc^ Lfc4ỈIP^1»*1»•JL*^ £ 1st*aX*T*T*T* - Xem thêm -Xem thêm Nghiên cứu định tính, định lượng đồng thời strychnin và brucin trong bột mã tiền chế và hoàn hydan bằng phương pháp sắc khí lỏng hiệu năng cao HPLC , Từ khóa liên quan nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin d trong nấm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc chuẩn hoá phương pháp xác định hàm lượng vitamin d d2 và d3 trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc hàm lượng meloxicam trong nguyên liệu và trong các mẫu thử được xác định bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao hplc tiến hành theo dược điển mỹ usp 32 định lượng α tocopherol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc 5 11 13 tổng quan các phương pháp xác định vitamin nhóm b bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc nghiên cứu chiết tách và định lượng sterols từ lá của cây diếp cá houttuynia cordata thunb ở tỉnh thừa thiên huế bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao docx định lượng một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong các mẫu nấm lớn ở vùng bắc trung bộ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao xác định đồng thời paracetamol cafein và phenobarbital trong thuốc thần kinh d3 bằng phường pháp quang phổ hấp thụ phân tử uv vis và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc xac dinh ham luong nitrat trong rau cu bang phuong phap sac kt long hieu nang cao định lượng rutin ester bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao xác định một số chất màu nhuộm gây ung thư trong các loại vải bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò khối phổ hplc ms nghiên cứu đièu kiện phân tích thuốc kháng sinh họ p lactam bâng phương pháp sác kí lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang xác định chất bảo quản natri benzoat kali sorbate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao áp phân tich hàm lượng vitamin b bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao các nghiên cứu định lượng đồng thời loratadin và pseudoephedrin khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc mở máy động cơ rôto dây quấn hệ số công suất cosp fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha phần 3 giới thiệu nguyên liệu chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 BÀI 2 CHIẾT XUẤT STRYCHNIN TỪ HẠT MÃ TIỀNMục tiêu- Trình bày được đặc điểm của nguyên liệu và sản Thực hiện được các kỹ thuật chuẩn bị nguyên liệu, chiết suất, tinh chế, thu đượcsản phẩm cuối cùng là Strychnin Trình bày và giải thích được quy trình sản Viết được báo cáo thực Đặc điểm sản phẩm, một số chất trung Strychnin- Công thức cấu tạo strychnin Cơng thức phân tử C21H22N2O2Tính chất kết tinh thành tinh thể hình lăng trụ trong ethanol, vị rất đắng, độ chảymp=268-2900C, dung dịch bão hịa có pH=9, Độ tan 1 gam tan trong 6400 ml nước, 3100 ml nước sôi, 150 ml ethanol, 35 mlethanol sôi...- Độc tính Mã tiền và Strychnin rất độc. Với liều 60-90 mg strychnin có thể gâychết người do liệt hơ StrychninsulftatCơng thức C21H22N2O22 chất là tinh thể hình kim khơng màu hay bột kết tinh trắng, khơng mùi, vịđắng, rất độc. Dễ tan trong nước sôi, tan được trong nước lạnh 1/35 Strychnin nitrat1 -Cơng thức C21H22N2O2. chất là tinh thể hình kim không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, vịđắng, rất tan 1 gam tan trong 42 ml nước, 10 ml nước sôi, 150 ml ethanol, 80 mlethanol ở nhiệt độ 600C, không tan trong ether....pH của dung dịch chế phẩmkhoảng 5, Brucin-Cơng thức C23H26N2O4-Tính chất kết tinh thành tinh thể hình kim trong aceton và nước. Độ chảy rất đắng. Rất độc. Trở nên khan ở tan 1 gam tan trong 1320ml nước, 750 ml nước sôi; 1,3ml ethanol; 0,8 mlmethanol..., pH dung dịch nước bão hịa là 9, Brucin nitrat dihydrat-Cơng thức chất Thường kết tinh thành tinh thể hình lăng trụ, phân hủy ở 2300C. Dễ tantrong nước hoặc Brucin sulfat heptahydrat-Cơng thức C23H26N2O42. H2SO4. chất thường kết tinh nhỏ, vị tan 1 gam tan trong 75 ml nước lạnh, khoảng 10 ml nước sôi, 105 mlethanol...2. Đặc điểm nguyên phụ Nguyên liệuHạt mã tiền đã chọn lọc, loại bỏ các hạt bị hỏng, tỷ lệ strychnin trong hạt thườngchiếm khoảng 1%, tùy theo nguồn gốc nguyên liệu. Hoạt chất trong hạt mã tiền Strychnosnux vomica. L. là alcaloid khoảng 2-5% trong đó gần 50% là strychnin, phần còn lại làbrucin, còn khoảng 2-3 % là các alcaloid phụ khác như ỏ-colubrin, β-colubrin, vomicin,novacin, pseudostrychnin...Strychnin là alcaloid chính có trong hạt của Cây mã tiền hoặccủa các lồi khác thuộc họ Mã tiền Loganiaceae , là cây gỗ thân đứng hoặc leo, mọchoang nhiều ở Việt Mã tiền thường mọc hoang nhiều ở các vùng rừng núi miền nam Việt NamQuảng Nam, Đà Nẵng... Các loài Mã tiền khác đợc phân bố ở hầu khắp các tỉnh vùng núi2 nước ta, ở cả miền Bắc, miền Trung và miền Nam Cao Bằng, Lạng Sơn, Tun Quang,Hịa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị , Tây Nguyên, Tây Ninh, Kiên Giang... Dung mơi Dầu Hóa chất- Vơi bột pha thành sữa Cloroform- Dung dịch NaCO3 bão Amoniac đậm đặc- Dung dịch Acid acetic Dung dịch Anhydrid acetic- Than hoạt, giấy đo pH, giấy Dung dịch acid percloric 0,1 N- Chỉ thị xanh Dụng cụ, thiết bị- Hệ thống chiết nóng- Máy Tủ Bơm chân khơng, phễu lọc Bình Khay men, cốc đun các loại 400, 250, 100 ml…4. Quy trình sản Sơ đồ quy trình3 Hạt mã tiềnSấy, xay, cânBột hạt mã tiềnKiềm hóa 24hSữa vơiLàm tơi, hong khơBột hạt mã tiền đãkiềm hóaDung mơiLọcBã dược liệuDịch chiếtThu hồiChiết nóngDung mơiTạo muối SO4, lắc kỹ 10'Để phân lớp, kiềm hóa pH = 11Dịch ganNước cáiBã than hoạtDung mơiDd HNO3 3%Tinh thể StrychininNO3Hịa tan, cách thủyNước cấyDd strchinin NO3Tẩy màu khuấy 10'Than hoạtLọc nóngKiềm hóa, pH 11Dd Na2CO3 bhĐể kết tinh, lọcTủa strychninThu hồiTạo muối NO3, pH = 45Để kết tinh lọcDịch lọcNước cáiDd Na2CO3Để kết tủaTủa alkloidNước cái BrucinDd H2SO4Tạo muối SO4, pH = kết tinh, lọc, hút kiệt,sấy, cân, kn, dgTinh thể StrychninSO44Dd H2SO4 3%Sản phẩmstrychnin sulfat Mơ tả quy trình Chuẩn bị ngun liệuHạt mã tiền sau khi chọn được loại tốt hàm lượng khoảng trên 1% đem ngâmcho mềm, thái mỏng khoảng 1 mm, sấy khô ở 60-800C, đem xay thành bột thô. Cân bộthạt mã tiền 300 gam/nhóm. Kiềm hóa dược liệuBột hạt mã tiền được cho vào khay men, trộn đều với nước sữa vôi, trộn kỹ chođến khi thành dạng bột hơi nhão, vun thành đống, ủ khoảng 24 giờ. Sau đó làm tơi và làmkhơ trong khay Chiết xuất-Ngun tắc chiếtChiết bằng phương pháp ngâm nóng. Số lần chiết 3 lần. Thời gian chiết 1,5 - 2 giờ/ lầntùy theo điều kiện thực tế. Lượng dung môi 1200ml/ hànhLắp lưới và lót bơng vào bình chiết, cho bột dược liệu đã kiềm hóa vào, đổ dung mơi,khuấy trộn để dung môi tiếp xúc tốt với dược liệu. Sau mỗi mẻ chiết, mở van cho dịchchiết chảy vào 2 bình thủy tinh nút mài 1lít. Sau đó lại đổ dung mơi mới vào bình chiết đểchiết mẻ Tinh chế-Tạo muối sulfat tan trong nước của alkaloidCho khoảng 300 ml dung dịch vào bình chứa dịch chiết của mẻ đầu,lắc thật kỹ trong 7 phút. Để yên cho phân lớp cho tới khi 2 lớp trong lại và giữa 2 lớp cóbề mặt phân chia pha là được. Sau đó gạn dung mơi vào xơ nhựa đem thu hồi để chiếtcho mẻ sau. Trong bình thủy tinh sẽ cịn lại lớp nước acid của mẻ đầu, dịch chiết của mẻsau lại được cho vào lắc với lớp nước acid của mẻ trước, sau đó lại để phân lớp và gạnriêng dung môi., ... Cứ làm như thế cho tới mẻ cuối cùng chú ý chỉ đổ 1 lần acid vàodịch chiết của mẻ đầu, những mẻ sau phải thử pH của lớp nước acid, pH = 1-2, nếu chưađủ độ acid thì phải bổ sung thêm . Cuối cùng đổ lớp nước acid vào cốc đun 400 ml. Nếucó tủa khơng tan thì đem đun trong nồi cách thủy, khuấy, lọc nóng khơng cần rửa lấydịch lọc. Sau đó gạn trong bình gạn, loại bỏ hết dung mơi. Hứng lấy lớp nước acid vàocốc đun250 ml là dung dịch muối sulfat của các alkaloid.5 -Tạo tủa alkaloid tồn phầnDùng dung dịch Na2CO3 bão hịa cho tác dụng với lớp nước acid trên, vừa nhỏ vừakhuấy cho đến khi dung dịch hết sủi bọt, chỉnh pH= 10 -11, để nguội cho kết tủa hếtkhoảng 20 phút sẽ có tủa alkaloid tồn phần dạng bazơ. Lọc hút chân không qua phễubuchner. Sau khi hút hết nước cái rồi tiến hành rửa ngay trên phễu. Nước rửa là nước tủa 3 lần, mỗi lần lượng nước rửa bằng khoảng thể tích của tủa. Loại bỏ nước cái vànước rửa. Chuyển tủa sang cốc đun bé loại muối nitrat của các alcaloid loại brucinNguyên tắc loại Brucin dựa vào độ tan khác nhau của các muối. Tạo muốinitratcủa các alcaloid ở pH= 4 - 4,5; tạo dung dịch quá bão hòa sao cho strychnin nitratkết tinh được, còn brucin nitrat tan được trong nước brucin nhỏ 1 giọt dung dịch HNO3. đặc vào 1 vài hạt tinh thể, nếu có brucin sẽ thấyxuất hiện màu đỏ hoặc hành cho 1 lượng nước sao cho vừa đủ ngập tủa alcaloid toàn phần, đun trong nồicách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dần dung dịch HNO3. 3% cho đến khi tủa tan hết và pH= 4- 4,5 chú ý nếu đủ pH mà tủa vẫn chưa tan hết thì phải bổ sung thêm nước cho đến khitan hết, nếu dung dịch bị lỗng thì phải cơ bớt để tạo dung dịch bão hòa. Để kết tinh quađêm sẽ tạo được tinh thể hình kim, thường kết thành chùm. Lọc qua phễu buchner tinh thể 3 lần. Loại bỏ nước cái. Chuyển tinh thể sang cốc đun 100-Tẩy màu bằng than hoạtTrước tiên phải hịa tan nóng tinh thể vào một lượng nước vừa đủ, đun trong nồicách thủy, khuấy cho tan hết. Thêm khoảng 0,5 gam than hoạt, khuấy 10 phút. Các dụngcụ phải tráng hoặc nhúng nước nóng để tiến hành lọc nóng, rửa bã bằngnước cất sôi nước rửa đồng thời là nước tráng cốc. Loại bã than hoạt. Chuyển dịch lọcvào cốc 100 ml đã rửa sản phẩm là strychnin sulfat+ Chuyển từ dạng muối sang dạng bazơ muốn chuyển từ strychnin từ dạng muối nitratsang dạng muối sulfat, trước tiên phải chuyển sang dạng bazơ. Dùng dung dịch Na2CO3bão hòa cho tác dụng với dịch lọc trên, vừa nhỏ vừa khuấy cho đến khi hết sủi bọt, chỉnhpH = 10 -11. Để nguội cho tủa hết khoảng 20 phút . Lọc lấy tủa bazơ, rửa tủa bằng nước cất. Loại bỏ nước cái và nước + Chuyển strychnin sang dạng muối sulfat Cho một lượng nước vào tủa trên sao cho vừađủ ngập tủa, đun trong nồi cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dung dịch H2SO43% cho đếnkhi tủa tan hết, chỉnh pH = 4 - 4,5. Để kết tinh qua đêm. Lọc lấy tinh thể. Hút hết nướccái rồi mới rửa bằng nước cất. Rửa tủa 2 lần, mỗi lần lượng nước rửa bằng khoảng lượngtủa. Hút kiệt nước. Rải đều tinh thể trên đĩa thủy tinh. Sấy ở 60 - 700C đến khô khoảng60-90 phút. Kiểm nghiệm Strychnin Định tínhA. Hịa tan 0,02g chế phẩm với 1ml acid sulfuric đậm đặc TT trong một chénsứ, thêm 1 hạt kali dicromat TT rồi lắc cẩn thận sẽ xuất hiện những vệt tímvà xanh biến mất Hòa tan 0,02g chế phẩm vào 5ml nước, thêm 1ml dung dịch bari clorid TTsẽ xuất hiện tủa trắng khơng tan trong acid Định lượngCân chính xác khoảng 0,3g chế phẩm, hòa tan bằng cách đun nóng nhẹ, trong một hỗnhợp trung tính với phenolphtalein gồm 10ml cồn và 5ml cloroform TT. Định lượng bằngdung dịch Natri hydroxyd 0,1N cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt chỉ thịphenolphtalein.1ml dung dịch natri hydroxyd tương ứng với 0,03834g C21H22O2N2 sunfat phải chứa ít nhất 88,8% C21H22O2N2 8 Nhận định chungStrychnin là một alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền Strychnos nuxvomica thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt, đái dầm. Tuy nhiên hiện nay ít dùng và chủ yếu dùng trong thuốc diệt chuột, thuốc y học cổ truyền hoặc đôi khi pha trong các loại chất cấm như cocain và chế tác dụng strychnin là chất đối vận tại thụ thể của glycin ở sau xynap. Vì glycin là chất ức chế dẫn truyền thần kinh ở thân não và tủy sống thông qua kênh clo. Do vậy khi bị ức chế cạnh tranh bởi strychin sẽ dẫn đến hiện tượng kích thích dẫn truyền thần kinh – vận động tại thân não và tủy sống dẫn đến cơn co cơ giống động kinh xu thế toàn thể hóa. Ngoài ra strychnin còn ức chế hoạt động của hệ GABA tại tủy sống tuy nhiên tác dụng này ít quan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa hoặc niêm mạc mũi, thể tích phân bố lớn 13L/kg, chuyển hóa qua cytocrome P 450 ở gan, đào thải qua nước tiểu tới 30% dưới dạng không thay đổi, thời gian bán thải trung bình 10-16 gây ngộ độc từ 30-100 mg ở người lớn có thể gây tử vong gói bột 0,03%. Thậm chí một ca lâm sàng tử vong với liều 16mg. Tử vong có thể xảy ra trong vòng 30 phút. Bất cứ liều uống nào có chủ ý đều có khả năng gây tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị đồ điều trị ngộ độc Strychnin hạt mã tiềnXử trí cấp cứuKiểm soát đường thở và hô hấp nếu có suy hô hấp do co cứng cơ hô hấp đặt nội khí quản, thở trị tình trạng tăng thân nhiệt và toan chuyển hóa nếu chế các kích thích có thể lên bệnh nhân tiếng động, ánh sáng, thăm trị co cứng cơDiazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại sau 5-15 phút đến khi kiểm soát cơn giật. Trẻ em liều 0,3-0,5 mg/kg. Chú ý kiểm soát đường thở và hô 0,1-0,3 mg/kg cân nặng tiêm tĩnh mạch chậm trong 20-30 giây, lặp lại nếu 150-300 mg tiêm tĩnh mạch chậm 3-4 mg/kg cân nặng trong thời gian 20-40 giây. Có thể truyền tĩnh mạch liên tục liều không quá 2g/24 giãn cơ trong các trường hợp nặng có thể dùng pancuronium 0,06 – 0,1 mg/kg. Bệnh nhân cần đặt nội khí quản và thở máy nếu dùng thuốc giãn biện pháp hạn chế hấp thuRửa dạ dày nếu bệnh nhân đến sớm trước 2 giờ uống số lượng nhiều nguy cơ ngộ độc hoạt liều 1g/kg cân nặng, kèm sorbitol liều gấp đôi liều than bệnh nhân có co cứng toàn thân, nguy cơ sặc cần đặt nội khí quản trước khi rửa dạ biện pháp tăng cường đào thải chất độcLọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục và lọc hấp phụ không có hiệu quả. Than hoạt đa liều chưa được nghiên giải độc đặc hiệuChưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc triển và biến chứngTriệu chứng lâm sàng thường cải thiện tốt với điều trị hồi sức nội khoa sau vài biến chứng có thể gặp tiêu cơ vân, suy thận, tăng thân nhiệt, myoglobin niệu và suy hô hấp. Trong đó suy hô hấp do co cứng cơ và tăng thân nhiệt có thể đẫn dến tử vong nếu điều trị không phù hợp.

định lượng strychnin trong hạt mã tiền